Copy paste ký tự dấu ngoặc để bao quanh chữ, tạo khung và định dạng nội dung trên mọi ứng dụng
Ký tự dấu ngoặc là các ký tự Unicode thường được dùng để bao quanh văn bản, gom nhóm thông tin hoặc tách riêng một phần trong bài viết và bố cục. Chúng có nhiều dạng như ngoặc tròn, ngoặc vuông, ngoặc móc, ngoặc nhọn / góc, tùy ngữ cảnh và kiểu trình bày mà lựa chọn. Trang này cung cấp các ký tự dấu ngoặc trên và ngoài bàn phím, kèm ngoặc trang trí, emoticon và emoji để bạn có thể copy paste ngay, với các ví dụ như ( ), 〈 〉 và 【 】.
Duyệt lưới ký tự dấu ngoặc để chọn đúng kiểu bạn cần. Nhấp vào ký tự để đưa vào vùng soạn thảo, sau đó copy và paste vào tài liệu, tin nhắn hoặc ô nhập chữ trong thiết kế.

Ký tự dấu ngoặc là ký tự văn bản Unicode thường dùng để bao hoặc đóng khung nội dung như từ, cụm từ, trích dẫn, giá trị hoặc ghi chú tùy chọn. Các kiểu ngoặc khác nhau được chọn để phù hợp với quy ước viết, ký hiệu lập trình, nhóm trong toán học hoặc nhu cầu trình bày. Nhiều người cũng dùng cặp ngoặc trang trí như 〈〉 hoặc 【】 để tạo khung chữ đơn giản, giúp một đoạn nội dung nổi bật hơn.
Những ký tự dấu ngoặc này được dùng rất nhiều trong viết hàng ngày, định dạng văn bản và nội dung có cấu trúc. Chúng xuất hiện phổ biến trên bàn phím, ứng dụng và bộ ký tự Unicode.
| Symbol | Name |
|---|---|
| ( | ) Ngoặc Tròn |
| [ | ] Ngoặc Vuông |
| { | } Ngoặc Móc |
| 〈 | 〉 Ngoặc Nhọn / Góc |
| 《 | 》 Ngoặc Nhọn Kép |
| 【 | 】 Ngoặc Góc / Trang Trí |
Ký tự dấu ngoặc xuất hiện dưới nhiều nhóm và kiểu hiển thị khác nhau. Phân loại theo hình dạng giúp bạn dễ chọn loại ngoặc phù hợp với văn bản, bố cục hoặc kiểu ký hiệu cần dùng.
Ngoặc tròn thường dùng để thêm ghi chú, giải thích bổ sung hoặc biểu thức nhóm trong viết và toán học.
( ) ❨ ❩
Ngoặc vuông hay dùng cho ghi chú biên tập, trích dẫn, phần tùy chọn và ký hiệu có cấu trúc trong nội dung kỹ thuật.
[ ] [ ]
Ngoặc móc thường dùng để biểu thị nhóm trong toán học và lập trình, hoặc để chỉ tập hợp và khối lệnh.
{ } ❴ ❵
Ngoặc nhọn thường gắn với placeholder, thẻ (tag) và ký hiệu kỹ thuật, đồng thời có thể dùng làm khung chữ đơn giản.
〈 〉 ⟨ ⟩
Ngoặc nhọn kép thường dùng cho kiểu trích dẫn, tiêu đề hoặc ký hiệu đặc biệt tùy hệ chữ viết và kiểu định dạng.
《 》 ⟪ ⟫
Ngoặc dạng góc thường được chọn để nhấn mạnh và đóng khung nội dung, ví dụ tạo hộp chữ trang trí và kiểu tiêu đề.
【 】 「 」 『 』
Kết hợp các kiểu ngoặc trái và phải khác nhau có thể tạo khung gọn cho nhãn, nội dung được highlight hoặc định dạng chữ thẩm mỹ.
〈〉 【】 「」 『』
Ký tự dấu ngoặc giúp văn bản dễ đọc hơn bằng cách tách chi tiết, làm rõ cấu trúc hoặc đóng khung một đoạn ngắn. Dưới đây là các ví dụ thực tế bạn có thể copy và chỉnh sửa theo ý mình.
Vui lòng gửi form (bao gồm file đính kèm) trước thứ Sáu.
Số điện thoại [không bắt buộc]
Giá trị cho phép: {A, B, C}
【Update】Bảo trì hệ thống lúc 02:00
〈Tiêu đề〉 〈Phụ đề〉
Ký tự dấu ngoặc thường được dùng để định dạng nội dung profile, làm nổi bật tiêu đề và sắp xếp các dòng ngắn trong caption hoặc bài đăng. Vì ngoặc là ký tự Unicode, bạn có thể copy paste vào hầu hết ứng dụng và website có ô nhập văn bản. Cách dùng phổ biến là đóng khung từ khóa, đánh dấu từng phần hoặc làm dòng tiêu đề nhìn rõ hơn.
Ký tự dấu ngoặc được mã hóa trong Unicode, nghĩa là mỗi ký tự ngoặc có mã code point và tên chính thức. Nhờ vậy cùng một ký tự ngoặc sẽ hiển thị khá thống nhất trên các hệ điều hành, trình duyệt và ứng dụng lớn, dù chi tiết nét chữ vẫn có thể khác nhau tùy font.
Dùng bảng tham khảo này để xem các ký tự dấu ngoặc phổ biến cùng tên Unicode chính thức và cách dùng thường gặp. Nhấn vào ký tự để sao chép hoặc xem chi tiết khi bạn cần đúng mã ký tự.